Chăm sóc Pet cưng

Nguyên tắc cơ bản trong Bệnh lý lâm sàng Thú y ( Phần 6 )

Nguyên tắc cơ bản trong Bệnh lý lâm sàng Thú y ( Phần 6 )

CHƯƠNG 6 SINH HÓA LÂM SÀNG

6.1 Alanine Aminotransferase (ALT, ALAT, SGPT, GPT)

Cơ quan bị ảnh hưởng: gan, cơ tim, cơ vân.

Lấy và xử lý mẫu: huyết thanh trữ ở nhiệt độ phòng trong 24h hoặc ở 4°C trong 7 ngày. Yếu tố ảnh hưởng: tan huyết, đông cứng.

Xét nghiệm hỗ trợ: ALP, isoenzym ALP, AST, SDH (thú lớn), GGT, LDH, 5’-NT, axit mật, urobilinogen, bilirubin, albumin, globulin tổng, công thức máu toàn phần, hình thái học hồng cầu, yếu tố đông máu, thời gian đông máu.

Alanine aminotransferase (ALT) hay còn có tên gọi khác là Glutamic pyruvic transaminase (GPT), hiện diện phần nhỏ trong cơ, tụy tạng, lách, phổi, hồng cầu và phần lớn hiện diện trong gan trên thú nhỏ.

ALT và AST thường đi kèm nhau trong đánh giá tổn thương tế bào gan nhưng ALT đặc hiệu hơn so với AST. Mức độ ALT và AST trong huyết thanh thường thấp nhưng khi có sự tổn thương tế bào hoặc tế bào chết sẽ giải phóng những enzyme này vào trong máu.

Sự không tăng hoặc tăng nhẹ ALT cũng có thể thấy trong trường hợp bệnh gan mật trầm trọng vì quá ít ALT còn lại đi vào dòng máu. Trong trường hợp nhồi máu cơ tim, AST tăng mạnh còn ALT tăng nhẹ.

Tăng ALT:

  • Tổn thương và hoại tử tế bào gan, xơ gan vàng da ứ mật, gan nhiễm mỡ, viêm gan truyền nhiễm, viêm gan do virus, bệnh do Leptospira, u gan, u mạch máu gan.

  • Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim.

  • Chấn thương cơ vân, viêm cơ, bệnh cơ, loạn dưỡng cơ.

  • Nhịn ăn lâu ngày, nhiễm trùng, sốt rét, viêm tụy, sốc nhiệt.

  • Cacbon tetraclorit, chloroform, arsen, hợp chất phospho, thuốc độc cho gan, thuốc gây ứ mật, morphin, heparin, diphenylhydantoin.

  • Giảm albumin:

  • Mất máu cấp

  • Giảm ALT: không có ý nghĩa trên lâm sàng hoặc do đói.

    6.2 Albumin (Alb)

    Cơ quan bị ảnh hưởng: gan, da, dạ dày- ruột, thận, tụy, tuyến giáp.

    Lấy và xử lý mẫu: huyết thanh.

    Yếu tố ảnh hưởng: hemoglobin, bilirubin, lipid máu.

    Xét nghiệm hỗ trợ: globulin, protein tổng số, fibrinogen, công thức máu.

    Albumin được sản xuất tại gan, cấu thành 30%- 50% protein động vật và 60%-70% protein người. Nó chiếm 75% trong keo thẩm thấu. Albumin thu hút nước vào mạch máu, do đó lượng albumin tăng đồng nghĩa với thể tích huyết tương cũng tăng. Giảm albumin huyết thanh do tổn thương tế bào gan, xuất huyết trầm trọng, bỏng nặng, hoặc mất protein qua thận, da, dạ dày ruột khiến nước đi vào trong các kẽ mô dẫn đến phù thủng. Albumin huyết thanh giảm chậm (khoảng 3%/ ngày) trong suốt quá trình tế bào gan bị tổn thương. Mức độ Albumin giảm theo độ tuổi. Albumin liên kết với nhiều chất nên đóng vai trò là chất vận chuyển cation, canxi, axit béo, bilirubin và thuốc. Sự kết hợp này làm chậm quá trình bài tiết ra khỏi cơ thể và cho phép cơ thể có thời gian giải độc.

    Tăng albumin: mất nước (xác nhận với HCT và HGB), nén mạch (garo) trong thời gian dài, shock 

     

  • Giảm tổng hợp ở gan, tăng dị hóa, suy gan cấp, viêm gan bán cấp, tổn thương tế bào gan, cổ trướng, xơ gan.

  • Đói, dinh dưỡng nghèo protein, kém hấp thu, tắc ruột, loét dạ dày, viêm loét đại tràng, polyp ruột, nhiễm trùng dạ dày ruột.

  • Viêm cầu thận mãn tính, hội chứng thận hư

  • Viêm tụy, đái tháo đường

  • Viêm hạch bạch huyết ruột, bệnh xương khớp loại 2 (gia súc), bệnh Johne (gia súc), tân bào, U lympho, nhiễm độc do tuyến giáp, ung thư di căn, nhiễm trùng nghiêm trọng, suy tim.

  • Mang thai, lão hóa, phẫu thuật, bất động lâu ngày, truyền dịch qua tĩnh mạch, chấn thương và bỏng da, kí sinh trùng.

  • Estrogen

  • Giảm: cũng như các nguyên nhân gây giảm Albumin

    6.3 Alkaline Phosphat huyết thanh (ALP, ALKP, Alk Phos)

    Cơ quan bị ảnh hưởng: gan, xương, tuyến giáp, phổi, tuyến thượng thận, ruột, thận, nhau thai, nhiễm trùng huyết và mang thai.

    Lấy và xử lý mẫu: lấy mẫu máu từ thú nhịn ăn. Huyết thanh phải được bảo quản lạnh ngay lập tức và nên được phân tích cùng ngày. ALP tăng khi trữ ở 4°C, nhưng ổn định trong 20 tháng ở -20°C.

    Yếu tố ảnh hưởng: tan huyết, Florua, Citrate, Oxalate, EDTA., lấy máu sau khi ăn.

    Xét nghiệm hỗ trợ: isoenzym ALP, ALT, AST, SDH (thú lớn), GGT, LDH, 5’-NT, axit mật, urobilinogen, bilirubin, albumin, globulin tổng, công thức máu toàn phần, hình thái học hồng cầu, yếu tố đông máu, thời gian đông máu.

    6.4 Tỉ lệ Albumin: Globulin (A:G, A/G)

    Tăng: không có ý nghĩa trên lâm sàng

Những isoenzym Alkalinine phosphat khác nhau được tìm thấy trong gan (đặc biệt là ống dẫn mật), mật, xương, cơ ruột, ống thận, phổi, nhau thai và bạch cầu. Những isoenzym có thể bị thủy phân bởi quá trình điện di nhằm mục đích làm tăng ALP. ALP huyết thanh được báo cáo trong những ca trúng độc là hỗn hợp của nhiều isoenzym nhưng chủ yếu từ gan, xương và ruột. ALP cao là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá tình trạng ứ mật, bệnh gan và hoạt động cơ xương. Isoenzym xuất phát từ gan ở hầu hết các loài tồn tại lâu hơn so với isoenzym xuất phát từ xương và nhau thai. Nồng độ ALP huyết thanh tăng trên thú non. Trên loài chuột, isoenzym ALP nguồn gốc từ ruột và xương chiếm ưu thế.

Tăng ALP huyết thanh nguồn gốc từ xương thường gấp 2-3 lần nhưng tăng ALP nguồn gốc từ gan có thể gấp rất nhiều lần. ALP huyết thanh có thể tăng cao do ảnh hưởng của corticoid nội sinh hoặc ngoại sinh đến gan (trừ mèo) và có thể ảnh hưởng kéo dài nhiều tuần. Trên loài chim, ALP hầu hết có nguồn gốc từ ruột. ALP tăng do bệnh gan đối với loài chim ăn thịt nhưng không tăng đối với các loài chim không ăn thịt. ALP không đặc hiệu trong đánh giá ứ mật trên mèo. Đối với thú lớn, GGT đặc hiệu hơn ALP trong đánh giá ứ mật. Thời gian bán thải của ALP huyết thanh khoảng 6 giờ trên mèo và 72 giờ trên chó.

Tăng ALP:

  • Bệnh gan, viêm gan, ứ mật, tắc mật sau gan, hoàng đản tại gan, xơ gan, áp-xe gan, khối u gan.

  • Tăng chuyển hóa xương (gãy xương, tăng năng tuyến cận giáp), bệnh trên xương, u xương, còi xương, loãng xương, bệnh Paget.

  • Tăng năng tuyến giáp, bệnh to đầu chi, bệnh mãn tính, stress mãn tính, tăng sản xuất corticoid nội sinh (tăng năng tuyến thượng thận), mang thai, loét dạ dày, suy tim sung huyết, đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, hội chứng Fanconi, gan nhiễm mỡ trên mèo.

  • Những isoenzym Alkalinine phosphat khác nhau được tìm thấy trong gan (đặc biệt là ống dẫn mật), mật, xương, cơ ruột, ống thận, phổi, nhau thai và bạch cầu. Những isoenzym có thể bị thủy phân bởi quá trình điện di nhằm mục đích làm tăng ALP. ALP huyết thanh được báo cáo trong những ca trúng độc là hỗn hợp của nhiều isoenzym nhưng chủ yếu từ gan, xương và ruột. ALP cao là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá tình trạng ứ mật, bệnh gan và hoạt động cơ xương. Isoenzym xuất phát từ gan ở hầu hết các loài tồn tại lâu hơn so với isoenzym xuất phát từ xương và nhau thai. Nồng độ ALP huyết thanh tăng trên thú non. Trên loài chuột, isoenzym ALP nguồn gốc từ ruột và xương chiếm ưu thế.

    Tăng ALP huyết thanh nguồn gốc từ xương thường gấp 2-3 lần nhưng tăng ALP nguồn gốc từ gan có thể gấp rất nhiều lần. ALP huyết thanh có thể tăng cao do ảnh hưởng của corticoid nội sinh hoặc ngoại sinh đến gan (trừ mèo) và có thể ảnh hưởng kéo dài nhiều tuần. Trên loài chim, ALP hầu hết có nguồn gốc từ ruột. ALP tăng do bệnh gan đối với loài chim ăn thịt nhưng không tăng đối với các loài chim không ăn thịt. ALP không đặc hiệu trong đánh giá ứ mật trên mèo. Đối với thú lớn, GGT đặc hiệu hơn ALP trong đánh giá ứ mật. Thời gian bán thải của ALP huyết thanh khoảng 6 giờ trên mèo và 72 giờ trên chó.

    Tăng ALP:

  • Bệnh gan, viêm gan, ứ mật, tắc mật sau gan, hoàng đản tại gan, xơ gan, áp-xe gan, khối u gan.

  • Tăng chuyển hóa xương (gãy xương, tăng năng tuyến cận giáp), bệnh trên xương, u xương, còi xương, loãng xương, bệnh Paget.

  • Tăng năng tuyến giáp, bệnh to đầu chi, bệnh mãn tính, stress mãn tính, tăng sản xuất corticoid nội sinh (tăng năng tuyến thượng thận), mang thai, loét dạ dày, suy tim sung h 

  • Thuốc độc gan, carbon tetraclorit, phenobarbital, estrogen, metyltestosteron, corticoid, thuốc gây ứ mật, erythromycin, thuốc chống co giật.

  • Giảm ALP:

  • Chán ăn, nhịn ăn, suy dinh dưỡng, giảm phospho huyết, bệnh thiếu phospho.

  • Thiểu năng tuyến giáp, bệnh Lùn, thiếu máu ác tính (thiếu hụt vitamin B12)

  • Bệnh tăng vitamin D.

  • Aspartate aminotransferase (AST) hay còn có tên gọi khác là Glutamate oxaloacetate transaminase (GOT) có nhiều trong gan, cơ tim và hiện diện ít trong cơ vân, thận, tụy tạng, phổi, lách và hồng cầu. ALT và AST thường đi kèm nhau, AST không đặc hiệu bằng ALT trong bệnh gan. Mức độ ALT và AST trong huyết thanh thường thấp nhưng khi có sự tổn thương tế bào hoặc tế bào chết sẽ giải phóng những enzyme này vào trong máu.

    Trong quá trình tổn thương gan, ALT và AST cùng tăng đạt đỉnh điểm trong 24-36 giờ. Trong trường hợp nhồi máu cơ tim, AST tăng trong khi ALT chỉ tăng nhẹ. AST thường được sử dụng...

    trong chẩn đoán tổn thương gan trên thú lớn kết hợp với creatine kinase (CK).

    Tăng AST:

  • Hoại tử tế bào gan, hoàng đản tắc mật, viêm gan mãn tính, viêm gan do virus, sơ gan, u gan, thừa sắt, sán lá gan.

  • Nhồi máu cơ tim, chấn thương hoặc hoại tử cơ tim, loạn dưỡng cơ, myoglobin niệu, bệnh cơ trắng, viêm đa cơ, chấn thương hoặc hoại tử cơ vân, bệnh do giun xoắn Trichinella spp.

  • Phẫu thuật, tiêm bắp, hoại thư, nhiễm trùng, sốc, nhiễm trùng máu, viêm tụy, thiếu máu tan huyết.

  • Halotan, cloroform, carbon tetraclorit, đồng, hợp chất phosphor, chất gây nghiện, salicylat, erythromycin, phenothiazine, progesterone, androgen, metyldopa, acetaminophen, thuốc độc gan, thuốc gây ứ mật.

  • Sự cân bằng acid- bazơ trong cơ thể được quy định chủ yếu bởi anion bicarbonate. Mức bicarbonate được quy định bởi phổi và thận. Nó được thải qua nước tiểu và phân. Nồng độ bicarbonate được tính theo phương trình:

    Tăng: Nhiễm kiềm chuyển hóa hoặc nhiễm toan hô hấp có bù

    Giảm AST: không có ý nghĩa lâm sàng hoặc thiếu hụt vitamin B6, ure huyết.

    Cơ quan bị ảnh hưởng: máu, phổi, thận, thần kinh trung ương.

    Lấy và xử lý mẫu: lấy máu động mạch cho vào ống heparin yếm khí, làm lạnh và phân tích ngay (<20 phút).

    6.5 Aspartate Aminotransferase (AST, ASAT, SGOT, GOT, PGOT)

    Cơ quan bị ảnh hưởng: gan, cơ tim, cơ vân, thận, tụy tạng, phổi, lách, hồng cầu.

    Lấy và xử lý mẫu: huyết thanh trữ ở nhiệt độ phòng trong 24h, ở 4°C trong 24 giờ, ở -20°C trong 1 tháng. Yếu tố ảnh hưởng: tan huyết, đông cứng.

    Xét nghiệm hỗ trợ: ALT, ALP, isoenzym ALP, SDH (thú lớn), GGT, LDH, 5’-NT, axit mật, urobilinogen, bilirubin, albumin, globulin tổng, công thức máu toàn phần, hình thái học hồng cầu, yếu tố đông máu, thời gian đông máu. tuyết, đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, hội chứng Fanconi, gan nhiễm mỡ trên mèo.

Những isoenzym Alkalinine phosphat khác nhau được tìm thấy trong gan (đặc biệt là ống dẫn mật), mật, xương, cơ ruột, ống thận, phổi, nhau thai và bạch cầu. Những isoenzym có thể bị thủy phân bởi quá trình điện di nhằm mục đích làm tăng ALP. ALP huyết thanh được báo cáo trong những ca trúng độc là hỗn hợp của nhiều isoenzym nhưng chủ yếu từ gan, xương và ruột. ALP cao là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá tình trạng ứ mật, bệnh gan và hoạt động cơ xương. Isoenzym xuất phát từ gan ở hầu hết các loài tồn tại lâu hơn so với isoenzym xuất phát từ xương và nhau thai. Nồng độ ALP huyết thanh tăng trên thú non. Trên loài chuột, isoenzym ALP nguồn gốc từ ruột và xương chiếm ưu thế.

Tăng ALP huyết thanh nguồn gốc từ xương thường gấp 2-3 lần nhưng tăng ALP nguồn gốc từ gan có thể gấp rất nhiều lần. ALP huyết thanh có thể tăng cao do ảnh hưởng của corticoid nội sinh hoặc ngoại sinh đến gan (trừ mèo) và có thể ảnh hưởng kéo dài nhiều tuần. Trên loài chim, ALP hầu hết có nguồn gốc từ ruột. ALP tăng do bệnh gan đối với loài chim ăn thịt nhưng không tăng đối với các loài chim không ăn thịt. ALP không đặc hiệu trong đánh giá ứ mật trên mèo. Đối với thú lớn, GGT đặc hiệu hơn ALP trong đánh giá ứ mật. Thời gian bán thải của ALP huyết thanh khoảng 6 giờ trên mèo và 72 giờ trên chó.

Tăng ALP:

  • Bệnh gan, viêm gan, ứ mật, tắc mật sau gan, hoàng đản tại gan, xơ gan, áp-xe gan, khối u gan.

  • Tăng chuyển hóa xương (gãy xương, tăng năng tuyến cận giáp), bệnh trên xương, u xương, còi xương, loãng xương, bệnh Paget.

  • Tăng năng tuyến giáp, bệnh to đầu chi, bệnh mãn tính, stress mãn tính, tăng sản xuất corticoid nội sinh (tăng năng tuyến thượng thận), mang thai, loét dạ dày, suy tim sung huyết, đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, hội chứng Fanconi, gan nhiễm mỡ trên mèo. 

  • Thuốc độc gan, carbon tetraclorit, phenobarbital, estrogen, metyltestosteron, corticoid, thuốc gây ứ mật, erythromycin, thuốc chống co giật.

Giảm ALP:

  • Chán ăn, nhịn ăn, suy dinh dưỡng, giảm phospho huyết, bệnh thiếu phospho.

  • Thiểu năng tuyến giáp, bệnh Lùn, thiếu máu ác tính (thiếu hụt vitamin B12)

  • Bệnh tăng vitamin D.

6.5 Aspartate Aminotransferase (AST, ASAT, SGOT, GOT, PGOT)

Cơ quan bị ảnh hưởng: gan, cơ tim, cơ vân, thận, tụy tạng, phổi, lách, hồng cầu.

Lấy và xử lý mẫu: huyết thanh trữ ở nhiệt độ phòng trong 24h, ở 4°C trong 24 giờ, ở -20°C trong 1 tháng. Yếu tố ảnh hưởng: tan huyết, đông cứng.

Xét nghiệm hỗ trợ: ALT, ALP, isoenzym ALP, SDH (thú lớn), GGT, LDH, 5’-NT, axit mật, urobilinogen, bilirubin, albumin, globulin tổng, công thức máu toàn phần, hình thái học hồng cầu, yếu tố đông máu, thời gian đông máu.

Aspartate aminotransferase (AST) hay còn có tên gọi khác là Glutamate oxaloacetate transaminase (GOT) có nhiều trong gan, cơ tim và hiện diện ít trong cơ vân, thận, tụy tạng, phổi, lách và hồng cầu. ALT và AST thường đi kèm nhau, AST không đặc hiệu bằng ALT trong bệnh gan. Mức độ ALT và AST trong huyết thanh thường thấp nhưng khi có sự tổn thương tế bào hoặc tế bào chết sẽ giải phóng những enzyme này vào trong máu.

Trong quá trình tổn thương gan, ALT và AST cùng tăng đạt đỉnh điểm trong 24-36 giờ. Trong trường hợp nhồi máu cơ tim, AST tăng trong khi ALT chỉ tăng nhẹ. AST thường được sử dụng... 

trong chẩn đoán tổn thương gan trên thú lớn kết hợp với creatine kinase (CK).

Tăng AST:

  • Hoại tử tế bào gan, hoàng đản tắc mật, viêm gan mãn tính, viêm gan do virus, sơ gan, u gan, thừa sắt, sán lá gan.

  • Nhồi máu cơ tim, chấn thương hoặc hoại tử cơ tim, loạn dưỡng cơ, myoglobin niệu, bệnh cơ trắng, viêm đa cơ, chấn thương hoặc hoại tử cơ vân, bệnh do giun xoắn Trichinella spp.

  • Phẫu thuật, tiêm bắp, hoại thư, nhiễm trùng, sốc, nhiễm trùng máu, viêm tụy, thiếu máu tan huyết.

  • Halotan, cloroform, carbon tetraclorit, đồng, hợp chất phosphor, chất gây nghiện, salicylat, erythromycin, phenothiazine, progesterone, androgen, metyldopa, acetaminophen, thuốc độc gan, thuốc gây ứ mật.

Giảm AST: không có ý nghĩa lâm sàng hoặc thiếu hụt vitamin B6, ure huyết.

6.6 Bicarbonate (Bicarb, HCO$_3^-$)

Cơ quan bị ảnh hưởng: máu, phổi, thận, thần kinh trung ương.

Lấy và xử lý mẫu: lấy máu động mạch cho vào ống heparin yếm khí, làm lạnh và phân tích ngay (<20 phút).

Sự cân bằng acid- bazơ trong cơ thể được quy định chủ yếu bởi anion bicarbonate. Mức bicarbonate được quy định bởi phổi và thận. Nó được thải qua nước tiểu và phân. Nồng độ bicarbonate được tính theo phương trình:

Tăng: Nhiễm kiềm chuyển hóa hoặc nhiễm toan hô hấp có bù

Đang xem: Nguyên tắc cơ bản trong Bệnh lý lâm sàng Thú y ( Phần 6 )

0 sản phẩm
0₫
Xem chi tiết
0 sản phẩm
0₫
Đóng